Bạn muốn học sửa chữa tivi tại nhà? Những chưa biết nên tìm hiểu về sửa chữa tivi tại nhà như thế nào? Bài viết sửa chữa màn hình LCD sau sẽ cung cấp chi tiết nhất những điều bạn còn thiếu khi sửa tivi tại nhà.

Bạn đang xem: Tài liệu hướng dẫn sửa chữa tivi


*

o 2 tín hiệu đồng bộ ngang H-sys và dọc V-sys lấy từ chân 13 và 14 cấp cho IC điều khiển _MCU để đồng bộ, điều chỉnh độ phân giải.
o 2 tín hiệu Clk DDC và DA DDC (Display Data Channel) : Để báo về Computer biết thông số , model của màn hình để cài đặt drive tốt nhất ( có thể không cần dùng tới).

– DVI connector: là ngõ vào tín hiệu màu dạng số Digital. 1 số màn hình có thể không có ngõ vào này. Khi kết nối ngõ này thì chất lượng hình ảnh tốt hơn và những màn hình này người ta còn gọi là màn hình số. Nếu dùng ngõ VGA thì cả 2 phía phát cũng phải chuyển đổi digital sang analog và bên màn hình cũng phải chuyển đổi lại analog sang digital thêm 1 lần nữa, nên độ suy hao tăng và nhiễu cũng tăng lên. Do đó, dùng ngõ DVI là tốt hơn VGA.

IC Scale: là khối thực hiện các chức năng ADC và xử lý tín hiệu hình ảnh số RGB sang tín hiệu LVDS (Low Volt Differential Signal: Tín hiệu vi phân điện áp thấp) để cấp cho panel lcd. Tín hiệu LVDS là tín hiệu có 2 mức, 0 hoặc 1.2V có tốc độ cao và nhiễu thấp nhất. Bên trong IC scale còn có SDRAM để lưu tạm dữ liệu mà IC này xử lý xong truyền sang Panel lcd qua cáp LVDS.

IC MCU hay MICOM : là IC điều khiển hệ thống, kết nối với key bo để nhận lệnh điều khiển các chức năng như độ sáng, constract, gamma, Power on/ off …đưa tín hiệu điều khiển đến khối cao áp để ON/OFF cao áp, chỉnh sáng tối. Các mainbo đời mới thì IC Scale và Micro được gom thành 1 IC.

IC EEFROM: kết nối với MCU để lưu trữ dữ liệu điều khiển hiển thị.

Panel LCD: để chuyển đổi dữ liệu LVDS từ IC Scale thành hình ảnh.

REGU: Các nguồn ổn áp Regu 3.3V và Regu 1.8V lấy từ nguồn 5V để cấp cho IC scale và MCU.

Invert bo: là mạch nhận nguồn (12-24)V để tạo ra điện áp cao (HV) từ 300V – 1.6KV, cấp cho đèn catot lạnh CCFL gắn trên panel tạo ánh sáng nền. Đổi với lcd dùng chiếu sáng bằng led thì đèn cao áp được thay bằng led và bo mạch này dùng tạo áp cấp cho led chiếu sáng. Và người ta gọi là lcd –led. Thực chất chỉ cải tiến hệ thống chiếu sáng led để tiết kiệm năng lượng mà thôi.

PSU: là khối cấp nguồn lấy điện áp AC in từ (90 -260)V chuyển thành (12 – 24)V cấp cho INVERT và +5V cấp cho mainbo và panel lcd. Các màn hình lcd bo nguồn và bo HV hay Led drive có thể gộp chung thành 1 bo, thậm chí có máy gộp cả mainbo và bo nguồn cao áp thành 1 bo duy nhất như các máy của hãng Dell.

I. Thực hành: Hướng dẫn 

1. Cách kết nối – điều chỉnh màn hình lcd.

– Đấu nguồn.

– Đấu VGA, DVI.

– Điều chỉnh các chức năng: Bright, constract….

2. Tháo ráp màn hình lcd.

3. HD quan sát, nhận biết các khối chức năng bên trong màn hình lcd thực tế, phân biệt các thành phần chính theo sơ đồ khối đã học.

BÀI 2 – KHỐI NGUỒN CẤP CỦA MÀN HÌNH LCD

A. Sơ đồ khối chức năng:

*

sửa chữa tivi tại nhà uy tín

A. Nhiệm vụ của các khối chức năng:

· Line filter part: là mạch lọc thông thấp loại trừ các nhiễu tần số cao trên đường truyền AC gây ra.

· AC rectifier and filter: Nắn điện áp AC thành áp DC và lọc san bằng áp DC.

· Transformer: là biến áp xung cách ly có nhiệm vụ chuyển đổi xung điện áp cao bên sơ cấp thành xung điện áp thấp sang phần thứ cấp để lấy điện áp ra theo ý muốn.

· OSC & PWM Control and SW OUT: Cùng với biến áp xung chuyển đổi áp DC thành AC có tần số cao 100khz và điều khiển điều chế độ rộng xung để thay đổi điện áp ra theo ý muốn.

· Output rectifier and filter: là mạch nắn và lọc điên áp ra DC 5V cấp cho Mainbo và 12V cấp cho mạch Invert.

· Erro detector and Amp:  lấy hồi tiếp điện áp để so sánh dò sai lệch nhằm thực hiện chức năng ổn định điện áp ra.

· Opto coupler isolation: IC quang thực hiện hồi tiếp điện áp có cách ly cấp cho mạch điều chế xung thực hiện việc thay đổi độ rông xung đảm bảo áp ra luôn ổn định.

B. Phân tích 1 số mạch nguồn cấp thông dụng của màn hình lcd:

1. Mạch nguồn cấp của màn hình lcd Samsung 943NW, 943NWX:

Sơ đồ mạch điện :


*

Hình ảnh bo mạch:

*


Nhiệm vụ của các linh kiện.

· CN1: đầu nối cấp điện áp AC vào.

· F101: cầu chì bảo vệ khi quá dòng/ áp.

· TH101: hạn chế dòng.

· C101, R01, R02, R03, LF101, C103, C104: mạch lọc nhiễu đường dây.

· D101, C105: Nắn và lọc áp DC 300V.

· T101: Biến áp ngắt mở.

· IC101: PWM và chuyển mạch ngắt mở

· R04, R05, R06: lấy điện áp mồi _start.

· C106, R101, D102: Thoát xung dương > áp 300V tại thởi điểm Fet out ngắt bảo vệ cho Fet out.

· D103, R07, C107, C02: nắn, hạn dòng và lọc áp Vcc cho IC101.

· ZD102: ghim áp bảo vệ quá áp nguồn cấp Vcc cho IC101. Khi áp Vcc tăng cao quá mức cho phép thì ZD102 chập à mất Vcc làm ngắt dao động à bảo vệ.

· ZD101: OCP, bảo vệ quá dòng tải, chập tải. Khi dòng tải tăng cao hoặc chập tải thì áp tại Pin 4 IC101 tăng cao nên ZD101 sẽ ghim ở mức 27V, nếu tăng cao quá mức ZD chập à ngắt dao động để bảo vệ.

· C01: lọc nhiễu.

· PC101: IC quang hồi tiếp cách ly.

· IC102, R13 R14, R15, R11, C114, C05, R12: hồi tiếp so sánh dò sai lệch .

· D105, r102, c113: Nắn và lọc áp ra 15V cấp cho mạch Invert.

· D106, C109, L101, C111: nắn và lọc điện áp ra 5V cấp cho mainbo và panel lcd.

 Nguyên lý hoạt động: giải thích trong các TH

· Khi áp AC vào tăng cao hoặc dòng tải giảm thấp à áp ra tăng cao: hoạt động ổn áp của mạch diễn ra ntn ? Giải thích chi tiết.

· Khi áp AC vào giảm hoặc dòng tải tăng à áp ra giảm thấp : hoạt động ổn áp của mạch diễn ra ntn ? Giải thích chi tiết.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cài Đặt Sql Server 2005, Hướng Dẫn Cài Đặt Microsoft Sql Server 2005

Pan thông dụng đối với mạch nguồn này:

· Hiện tượng hư hỏng:

– Không có đèn báo nguồn.

– Đèn báo nguồn chớp tắt.

– Cắm điện 1 hồi mới có đèn báo nguồn.

– Hiện tượng áp ra tăng cao hoặc giảm thấp:

2. Mạch nguồn cấp của màn hình lcd LG _W1953T_W1953SE: Tham khảo

Sơ đồ mạch điện :

*

3. Mạch nguồn cấp của màn hình lcd AOC 931SWL:

Sơ đồ mạch điện :


*

– FM300N: PWM & SW

– DM0365, 0465, 0565: PWM & SW …

2. Một số schematic nguồn thông dụng của các hãng: (ĐÍNH KÈM )

SAMSUNG: IP -Circuit Description (SEM2005-FSDM0565)-932NW-633NW.pdf

LG: IP board LG-W2053TQ_2253TQ .pdf

AOC: IP_led_ AOC-E960SWN(7576+tsum18+oz9998).PDF

HP: IP_ HP_LCD_L1908W_SM070727V01(OZ9938).PDF

ACER:IP_Acer X223W_SG (SG5841 & 7N65C +OZ9938& AOP609+4Lamp+TSUMU58BWHL LF).PDF

ASUS: IP_ ASUS -VW193D(TSUM16AWK+TEA1530AT & TP10NK70+KA7500 &AM9945+4LAMP)_DS.PDF

– DELL: IP_ Dell -SE178WFPC- 2008.PDF

– PHILIP: IP_ PHILIPS- 191E2SB 191EL2SB-2010-DS.PDF

– BENQ: IP_ BENQ LED LCD _GL950A+Shematic.PDF

3. Phương pháp độ nguồn khi gặp IC hiếm hoặc không có thay: (Tài liệu đính kèm).

– Thay bằng IC PWM & SW: dùng DM0565, sơ đồ cắt và đấu nối

– Thay bằng IC PWM: dùng ka3842. Sơ đồ cắt và đấu nối

– Thay bằng 1 bo nguồn khác loại có sẳn: Đấu ghép lại trạm dây.

D. Thực hành: Thực hành ngay tại phòng sửa chữa

1. Ktra nắm hiện tượng và chẩn đoán:

– Hỏi thông tin từ khách hàng.

– Cắm nguồn thử máy (nếu cần thiết).

– Chẩn đoán

2. Đo kiểm:

– Tháo máy.

– Tháo bo nguồn.

– Ktra nguội.

– Ktra nóng.

– Kết luận.

3. Sửa chữa,Thay thế:

– Hút linh kiện.

– Sửa hoặc thay lk hư.

– Thay vào và ktra nóng.

4. Kết thúc:

– Vệ sinh mạch.

– Ktra lại lần cuối.

– Ráp bo nguồn vào máy.

– Ktra lại: OK àkết thúc.

– Không OK à tiếp tục ktra và kết luận hỏng nguồn hay có chập nguồn HV, hay mainbo. (Xem các bài sau).

BÀI 3 – MẠCH INVERT _LED DRIVE MÀN HÌNH LCD 

A. Sơ đồ khối chức năng mạch Invert cho đèn cao áp CCFL:


*

B. Nhiệm vụ của các khối chức năng:

+ ON/ OFF CONTROL: là mạch điều khiển cho phép mạch invert hoạt động hoặc không.

+ PWM CONTROL: là mạch tạo dao động và điều rộng xung và thực hiện các chức năng điều khiển, so sánh, giám sát.

+ Transformer: là biến áp xung tạo xung có điện áp cao(300V-1,6kV) ra cấp cho đèn cao áp. Ở trạng thái kích khởi hay Startic xung điện áp cấp cho lamp là cao nhất =1.6KV.

+ SW OUT: Cùng với biến áp xung chuyển đổi áp DC thành AC có tần số cao từ 30khz- 70khz. Thông thường các mạch Invert dùng 50Khz.

+ Output rectifier and filter: là mạch nắn và lọc điên áp ra DC 5V cấp cho Mainbo và 12V cấp cho mạch Invert.

+ C:  là tụ xuất áp cho đèn cao áp. Tùy vào cấu trúc cụ thể của mạch và tụ xuất này có hoặc không.

+ FB: là mạch hồi tiếp về khối PWM control để ổn định dòng cấp cho đèn cao áp, tức ổn định độ sáng (ABL), và cũng là mạch giám sát bảo vệ quá dòng, lamp bị chạm chập (SCP: Short Circuit Protection).

+ OVP: là mạch hồi tiếp bảo vệ quá áp và ổn định điện áp tại ngõ ra và cũng là mạch giám sát khi đèn bị hở (OLP:Open Lamp Protection).

A. Phân loại mạch Invertor:

Tùy vào cấu trúc hay thiết kế của tầng công suất ra (SW out) kết hợp với Biến áp cao áp mà ta có 2 loại mạch Invertor:

1. Kiểu Buck – Royer: Loại này được dùng nhiều trong các máy đời cũ.

Sơ đồ khối chức năng:


Đặc điểm của mạch là kết hợp 2 mạch lại với nhau:

Mạch Buck converter: là mạch chuyển áp DC cao à áp DC thấp hơn gọi là step down. Đây là mạch thực hiện thay đổi áp DC cấp cho mạch công suất cộng hưởng kiểu Royer làm thay đổi biên độ điện áp ra cấp cho đèn cao áp, tức thay đổi độ sáng cho đèn . Q3 là SW Buck, Lb là cuộn chỏm Buck, và D diode Buck xả điện qua Ls trong thời gian Q3 ngắt.

Mạch cộng hưởng LC kiểu Royer: là mạch cộng hưởng trong đó Cr kết hợp Lm tạo thành khung cộng hưởng có tần số dao động riêng > tần số của mạch PWM. Đây là mạch có Q1 &Q2 có dạng đẩy – kéo.

– Dạng xung được thể hiện rõ trên sơ đồ mạch.

2. Kiểu Đẩy kéo (Push-pull): trong kiểu này ta có 2 loại mạch:

Loại đẩy –kéo nữa cầu (Half Bridge Pus-Pull):

Sơ đồ mạch kiểu Half Bridge Pus-Pull có dạng như sau:


Nhiệm vụ của các linh kiện:

Ø Q201, Q202: Mạch điều khiển đóng / mở cao áp = Invert ON/OFF.

Ø U201: IC dao động và điều rộng xung điều khiển mạch cao áp.

Ø Q205-Q207, Q206-Q208: Tầng thúc mạch Buck convert.

Ø Q203, D201, L201 – Q204, D202, L202: Là 2 mạch Buck convert.

Ø Q209,Q210-Q211,Q212: Là 2 tầng công suất đẩy – kéo của mạch Royer.

Ø PT201-PT202: là biến áp cao áp HV và cũng là Cuộn L cộng hưởng của mạc cộng hưởng Royer;

Ø C213, C214: Phần tử quyết định tần số cộng hưởng riêng của mạch Royer.

Ø C215, C216, C217, C218: Là các tụ xuất cấp xung HV cho 4 đèn cao áp.

Ø D203, R202, R222-D204, R221, R223: Là 2 mạch bảo vệ quá áp hay cũng là mạch dò hở đèn (OPL).

Ø R232, D209, D205, R234, R236, C219, D207, R238, R240. C221:là mạch hồi tiếp ổn định dòng cấp cho 2 đèn cao áp phía trên hay là mạch hồi tiếp tự động điều chỉnh độ sáng (ABL).

Ø R233, D210, D206, R235, R237, C220, D207, R239, R241. C222: mạch ABL cho 2 đèn dưới.